Thursday, 18-04-2019
Tin mới
You are here: Home » Sức khỏe » Viêm Khớp Dạng Thấp Là Gì? 7 Điều Bạn Cần Biết Về Viêm Khớp Dạng Thấp

Viêm Khớp Dạng Thấp Là Gì? 7 Điều Bạn Cần Biết Về Viêm Khớp Dạng Thấp

Viêm khớp dạng thấp là một căn bệnh về xương khớp đang ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đến bệnh viêm khớp dạng thấp, nguyên nhân gây bệnh là gì, triệu chứng bệnh ra sao, điều trị như thế nào là hiệu quả?. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cần thiết về bệnh viêm khớp dạng thấp, để từ đó bạn có thể lựa chọn, tìm kiếm những cách phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả cho bản thân.

viem-khop-dang-thap-7

Bệnh viêm khớp dạng thấp

1. Viêm khớp dạng thấp là gì?

1.1 Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh viêm khớp đặc biệt xảy ra ở các khớp gây tổn thương màng hoạt dịch, các mô bao bọc đầu khớp và đầu xương dưới sụn. Không giống như thiệt hại của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng đến màng của các khớp xương, gây ra đau sưng mà cuối cùng có thể dẫn đến mòn xương và biến dạng khớp. Viêm khớp dạng thấp không có biểu hiện của bệnh viêm khớp và sự có mặt của biểu hiện dạng thấp ở trong máu.

Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn dịch khá điển hình ở người. Bệnh tự miễn dịch (tiếng Anh: Autoimmune disease):  là một tình trạng phát sinh từ một phản ứng miễn dịch bất thường đối với phần bình thường trên cơ thể – theo  Autoimmune Disease – Wikipedia

Bệnh biểu hiện dưới dạng viêm khớp mãn tính ở nhiều khớp bên ngoài với những triệu chứng khá đặc trưng: sưng, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ngoài ra, còn có các biểu hiện toàn thân (mệt mỏi, xanh xao, sốt, sút cân…) và tổn thương các cơ quan khác trên cơ thể.

viem-khop-dang-thap-2

Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

1.2 Những ai có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp?

Đây là một trong các bệnh xương khớp thường gặp nhất ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới, chiếm khoảng 1 – 2 % dân số thế giới. Viêm khớp dạng thấp ở phụ nữ nhiều hơn hai đến ba lần nam giới và thường xảy ra ở bệnh nhân trong độ tuổi trung niên từ 40 và 60.

2. Các giai đoạn của bệnh viêm khớp dạng thấp

Tiến trình của bệnh viêm khớp dạng thấp thay đổi theo thòi gian, cùng với đó là sự thay đổi trong biểu hiện triệu chứng của bệnh nhân, bao gồm mức độ liên quan của bệnh ngoài khớp cũng như các biến chứng khác có thể  xảy ra do viêm khớp dạng thấp. Theo các bác sĩ chuyên khoa, bệnh viêm khớp dạng thấp được chia làm 4 giai đoạn, đặc trưng bởi sự hình thành sinh lý khác nhau và những thay đổi thể chất.

2.1 Viêm khớp dạng thấp giai đoạn I

Đây là giai đoạn sớm của viêm khớp dạng thấp, nổi bật với những chứng bệnh như viêm màng trên khớp, dẫn đến sưng khớp và đau khi di chuyển. Các tế bào miễn dịch di chuyển đến vùng bị viêm nhiễm, dẫn đến trong dịch khớp có số lượng tế bào miễn dịch cao.

2.2 Viêm khớp dạng thấp giai đoạn II

Ở mức độ vừa phải, trong giai đoạn II này, bệnh viêm khớp dạng thấp có sự gia tăng và lan truyền của sự viêm nhiễm trong mô. Mô xương bắt đầu phát triển ảnh hưởng đến không gian khoang khớp và phía trên sụn, dần dần, sự va chạm của các mô phá hủy sụn khớp và khớp bắt đầu thu hẹp do mất sụn. Trong giai đoạn này, thường không có dị dạng khớp, mặc dù sự vận động có thể hạn chế do bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị teo cơ.

2.3 Viêm khớp dạng thấp giai đoạn III

Đây là giai đoạn viêm khớp dạng thấp nặng, đặc trưng của giai đoạn này là sự tích tụ các bạch cầu trong máu, cũng như sự gia tăng tế bào mao mạch. Sự mất đi sụn khớp trong các khớp xương ở giai đoạn II đã làm lộ xương dưới sụn, sự viêm nhiễm lan truyền rộng ra và gây tổn thương Nhiều bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn III có teo cơ sâu hoặc hình thành các nốt sần và dị dạng trên xương khớp.

2.4 Viêm khớp dạng thấp giai đoạn IV

Giai đoạn IV được gọi là giai đoạn cuối của bệnh viêm khớp dạng thấp. Ở giai đoạn này, quá trình viêm giảm đi nhưng  sự hình thành các mô xơ và xương chùng, xương kết hợp dẫn đã làm cho xương khớp ngừng hoạt động

3. Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp

3.1 Nguyên nhân gây bện h viêm khớp dạng thấp được y học nhận định

Viêm khớp dạng thấp xảy ra khi các tế bào bạch cầu có chức năng chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và virus di chuyển từ máu vào trong màng bao quanh khớp. Các tế bào bạch cầu này xuất hiện và gây ra phản ứng viêm tại khớp do việc tạo ra các chất gây viêm.Theo năm tháng, các chất gây viêm đó sẽ làm tổn thương sụn, xương, gân và dây chằng ở gần khớp và dần dần làm biến dạng khớp.

Ngày nay, nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp vẫn chưa được các nhà khoa học khám phá và chứng minh đầy đủ. Các bác sĩ không biết  quá trình này bắt đầu khi nào, mặc dù di truyền có khả năng là một yếu tố can thiệp. Trong khi gen không thực sự gây ra viêm khớp dạng thấp, có thể nhận định là do yếu tố môi trường – chẳng hạn như nhiễm một số virus và vi khuẩn – có thể gây ra bệnh. Gần đây người ta mới cho rằng viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn.

3.2 Những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến việc mắc viêm khớp dạng thấp là gì?

  • Các tác nhân gây bệnh: Các tác nhân gây bệnh có thể do virus, vi khuẩn, dị nguyên nhưng chưa được xác định chắc chắn.
  • Giới tính: Phụ nữ có nhiều khả năng phát triển viêm khớp dạng thấp hơn so với nam giới.
  • Tuổi tác: Viêm khớp dạng thấp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là bắt đầu độ tuổi từ 40 và 60.
  • Lịch sử gia đình. Nếu là thành viên của gia đình có viêm khớp dạng thấp, có thể có nguy cơ cao của bệnh. Các bác sĩ không tin có kế thừa viêm khớp dạng thấp trực tiếp. Thay vào đó, tin rằng có thể kế thừa một khuynh hướng cho viêm khớp dạng thấp.
  • Hút thuốc: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ viêm khớp dạng thấp. Bỏ thuốc có thể làm giảm nguy cơ.
  • Các yếu tố bên ngoài khác: môi trường sống ẩm thấp, không vệ sinh, cơ thể suy yếu mệt mỏi, nhiễm lạnh, hay đã từng phẫu thuật xương khớp trước đó.

viêm khớp dạng thấp

Phụ nữ tuổi trung niên có nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp cao

4. Triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp

4.1 Triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp sớm có xu hướng ảnh hưởng đến các khớp xương nhỏ đầu tiên – các khớp ở cổ tay, bàn tay, mắt cá chân và bàn chân. Khi bệnh tiến triển, vai, khuỷu tay, đầu gối, hông, xương hàm và cổ cũng có thể bị ảnh hưởng. Trong hầu hết trường hợp, triệu chứng xảy ra đối xứng – ở các khớp trên cả hai bên của cơ thể.

Triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp được chia làm 2 giai đoạn:

4.1.1 Giai đoạn tiền phát bệnh và phát bệnh

Trước khi triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp xuất hiện, bệnh nhân có thể thấy nhiều biểu hiện không liên quan như sốt nhẹ, mệt mỏi, sút cân, tê các đầu chân tay, đau nhức và khó cử động khớp khi vào mỗi sáng. Khoảng hơn 60% trường hợp bắt đầu bằng việc viêm một khớp, thường là khớp nhỏ ở bàn tay, sau lan dần xuống theo chiều dọc cơ thể: khớp gối, khớp bàn chân, cổ chân, ngón chân… đối xứng hai bên khớp, sưng đau,,… Các khớp viêm tiến triển nặng dần dẫn đến tình trạng dính và biến dạng các khớp, thậm chí có thể gây tàn phế.

4.1.2: Giai đoạn bệnh nặng

Nếu bệnh viêm khớp dạng thấp đã chuyển sang các giai đoạn tiếp theo, bệnh nhân sẽ thấy xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và tê liệt hoàn toàn khả năng vận động. Ngoài ra, một số biến chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp là:  xương bị loãng và dễ gãy do các loại thuốc dùng để điều trị kháng viêm ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, phần xương gần khu vực khớp bị ảnh hưởng sẽ thường yếu nhất, do vậy gãy xương có thể xảy ra như là một hậu quả trực tiếp từ bệnh viêm khớp dạng thấp

viem-khop-dang-thap

Biến dạng khớp là một triệu chứng của viêm khớp dạng thấp

4.2 Biến chứng bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp gây thiệt hại chung có thể cả suy và biến dạng khớp. Thiệt hại khớp xương có thể làm cho khó hoặc không thể hoạt động hàng ngày. Ngoài ra, các biến chứng hay gặp ở bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp là: có thể bị loãng xương và dễ gãy do các loại thuốc dùng để điều trị kháng viêm ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, phần xương gần khu vực khớp bị ảnh hưởng thường yếu nhất, do vậy gãy xương có thể xảy ra như hậu quả trực tiếp từ bệnh viêm khớp dạng thấp.

Viêm khớp dạng thấp còn có thể ảnh hưởng đến tim. Điều này được giải thích do các khớp bị sưng sẽ lan rộng khắp cơ thể và dần đến tim. Một nghiên cứu gần đây trên tạp chí Journal of Internal Medicine cho rằng: “nguy cơ bị đau tim tăng 60% ở những người bị mắc chứng viêm khớp dạng thấp” – theo European Journal of Internal Medicine

5. Chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp

Những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp được đưa ra và áp dụng qua từng thời kì bởi Hội thấp khớp Mỹ - American College of Rheumatology (ACR) 

5.1 Tiêu chuẩn  ACR  – 1958

Gồm 11 tiêu chuẩn. Chẩn đoán chắc chắn khi có 7 tiểu chuẩn trở lên. Chẩn đoán xác định khi có 5 tiểu chuẩn trở lên. Chẩn đoán nghi ngờ khi có 4 tiểu chuẩn.

  1. Có cứng khớp buổi sáng.
  2. Đau khi khám hoặc khi vận động từ 1 khớp trở lên.
  3. Sưng tối thiểu 1 khớp trở lên.
  4. Sưng nhiều khớp thì khớp sưng sau cách khớp sưng trước dưới 3 tháng.
  5. Sưng khớp có tính chất đối xứng 2 bên.
  6. Có hạt dưới da.
  7. X quang có khuyết đầu xương, hẹp khe khớp.
  8. Phản ứng Waaler Rose hoặc gama latex cho kết quả dương tính ít nhất 2 lần.
  9. Lượng mucin trong dịch khớp giảm rõ.
  10. Sinh thiết hạt dưới da thấy tổn thương điển hình.
  11. Sinh thiết màng hoạt dịch thấy 3 tổn thương trở lên.

theo  Viêm khớp dạng thấp – Wikipedia

5.2 Tiêu chuẩn ACR – 1987

Chẩn đoán xác định khi có 4/7 tiêu chuẩn trở lên.

  1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ.
  2. Sưng đau kéo dài tối thiểu 3 khớp trong số các khớp sau: ngón tay , cổ tay , khuỷu , cổ chân, bàn chân, khớp gối
  3. Sưng đau một trong 3 vị trí: khớp ngón tay gần, khớp bàn ngón, khớp cổ tay.
  4. Sưng khớp đối xứng.
  5. Có hạt dưới da.
  6. Phản ứng tìm yếu tố dạng thấp cho kết quả dương tính
  7. Hình ảnh X quang điển hình.

viem-khop-dang-thap-3

 

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của ACR

Các bạn có thể tham khảo thêm các tiêu chuẩn của ACR tại  ACR Criteria

6. Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp như thế nào là hiệu quả?

6.1 Điều trị triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp bằng thuốc đặc trị

Điều trị vi êm khớp dạng thấp nhằm cải thiện triệu chứng viêm, giảm đau, duy trì khả năng vận động bằng việc sử dụng các loại thuốc đặc hiệu, tuy nhiên các thuốc này không làm thay đổi hoàn toàn được sự tiến triển của bệnh

Các thuốc kháng viêm không steroid (KVKS- NSAIDs). 

Các thuốc kháng viêm ức chế chọn lọc COX2 (được chọn lựa đầu tiên vì thường phải sử dụng dài ngày và ít có tương tác bất lợi với methotrexat)

Celecoxib: 200mg, uống 1 đến 2 lần mỗi ngày.
Hoặc Meloxicam: 15 mg tiêm (chích) bắp hoặc uống ngày một lần.
Hoặc Etoricoxib: 60 – 90 mg, ngày uống một lần.

Các thuốc thuốc kháng viêm ức chế không chọn lọc

Diclofenac: uống hoặc tiêm bắp: 75mg x 2 lần/ngày trong 3 – 7 ngày. Sau đó uống: 50 mg x 2 – 3 lần/ ngày trong 4 – 6 tuần.

Brexin (piroxicam + cyclodextrin) 20mg uống hàng ngày, hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (liều tương đương).

Chất ức chế TNF-alpha

TNF-alpha là một chất kháng viêm được sản xuất bởi cơ thể. Chất ức chế TNF-alpha có thể giúp giảm đau, cứng khớp buổi sáng, khớp mềm hoặc khớp sưng – thường trong vòng một hoặc hai tuần sau khi bắt đầu điều trị, gồm etanercepx (Enbrel), infliximab (Remicade) và adalimumab (Humira). Tác dụng phụ có thể bao gồm kích thích chỗ tiêm, suy tim sung huyết, rối loạn máu, ung thư hạch, bệnh demyelinating và tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Các loại thuốc khác

Một số thuốc mục tiêu các chất gây viêm cơ thể tạo ra. Các thuốc này bao gồm anakinra (Kineret), abatacepx (Orencia) và rituximab (Rituxan). Tác dụng phụ có thể bao gồm phản ứng chỗ tiêm, giảm số lượng tế bào bạch cầu, đau đầu và tăng nhiễm trùng đường hô hấp trên.

tham khảo thêm các loại thuốc tại:  Viêm khớp dạng thấp – Dieutri.vn

6.2 Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng các phương pháp phối hợp khác

Để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, bạn cần thực hiện những điều sau

  • Tự hình thành một chế độ ăn uống hợp lí, giàu dinh dưỡng;
  • Vận động, luyện tập thể dục thể thao đúng mức hàng ngày;
  • Sử dụng kết hợp thuốc đặc hiệu với các sản phẩm thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp.

Phần kết: 

Trên đây chúng tôi vừa giới thiệu về các bạn về căn bệnh viêm khớp dạng thấp, về khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, và cách điều trị căn bệnh này. Hy vọng qua bài viết trên, các bạn đã có một cái nhìn tổng quát và hiểu rõ hơn vềcăn bệnh này, để lựa chọn được phương pháp phòng ngưà và điều trị bệnh phù hợp với bản thân.

7.Giới thiệu một số sản phẩm thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp được tin dùng hiện nay

7.1. Glucosamine Chondroitin MSM Puritan 240 Viên

Công dụng của viên uống Glucosamine Chondroitin

  • Tác dụng của glucosamine chondroitin giúp hỗ trợ điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng, tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương, teo khớp, viêm khớp dạng thấp và cải thiện tối đa hoạt động của khớp xương.
  • Glucosamine chondroitin msm puritans pride giúp phòng ngừa và làm giảm quá trình thoái hoá khớp.
  • Glucosamin Chondroitin còn có tác dụng hỗ trợ phục hồi và bảo dưỡng chất nhờn bôi trơn khớp và các mô khớp, chống lão hóa xương.
  • Cong dung Glucosamin Chondroitin MSM hỗ trợ giúp làm lành các khớp bị tổn thương do vận động.
  • Chống viêm nhiễm, giúp làm hết các triệu chứng của viêm xương khớp.

viêm khớp dạng thấp 1

Xem chi tiết: Glucosamin Chondroitin MSM Puritan 240 Viên

Cách dùng glucosamine chondroitin msm puritan hiệu quả

Người lớn uống 3 viên glucosamin chondroitin msm một ngày, nên uống sau bữa ăn.

Lưu ý:
Kết quả có thể đa dạng tùy vào cơ địa của mỗi người.
Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

7.2. Collagen Type 2 – Neocell 120 Viên

Công dụng của collagen type 2 neocell là:

  • Collagen tuyp 2 giúp kiến tạo và nuôi dưỡng sự khỏe mạnh của sụn khớp.
  • Ngăn ngừa sự thoái hóa xương, khớp, viêm khớp và viêm khớp dạng thấp
  • Colagen type 2 tái tạo màng sụn khớp, tăng tiết dịch cho khớp, giúp khớp vận động một cách linh hoạt.
  • Hỗ trợ điều trị các triệu chứng đau nhức khớp do thoái hóa, khô và tổn thương khớp gây ra.
  • Hạn chế các triệu chứng đau mỏi, cứng khớp vào buổi sáng.
  • Type 2 collagen giúp bổ sung protein duy trì và xây dựng lại xương sụn, khớp và các mô xung quanh.
  • Collagen tuyp 2 là sản phẩm lý tưởng cho những ai bị bệnh viêm khớp dạng thấp hay thoái hóa khớp

viem-khop-dang-thap-5

Xem chi tiết: Collagen Type 2 Neocell 120 viên

Hướng dẫn sử dụng collagen type 2 Neocell 120 viên

Uống 4-6 viên collagen type 2 mỗi ngày trước bữa ăn 20 phút với một ly nước, tốt nhất nên uống với nước cam hoặc nước vitamin C.
Sản phẩm này là Thực phẩm chức năng (TPCN) không phải là thuốc, không có tác dụng chữa bệnh hay thay thế thuốc chữa  bệnh.
Tác dụng của collagen type 2 neocell tùy theo tình trạng từng người.

7.3. Q&P Kowa Nhật Bản – Viên Uống Bồi Bổ Và Giảm Đau Xương Khớp 160 Viên

Công dụng của tpcn khớp q&p của nhật Kowa

Hỗ trợ điều trị các bệnh xương khớp như thoái khớp gối, háng, tay, cột sống,viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương, viêm khớp dạng thấp, cải thiện tối đa hoạt động của khớp xương.

Tpcn khớp q&p phục hồi và bảo dưỡng chất nhờn bôi trơn khớp và các mô khớp, chống lão hóa xương.

Chống viêm nhiễm, giảm triệu chứng các bệnh viêm khớp

Q&p kowa japan bổ khớp hỗ trợ điều trị các vết thương ở khớp giúp nhanh liền.

viem-khop-dang-thap-6

Xem chi tiết: TPCN Q&P Kowa Nhật Bản 160 viên

Hướng dẫn sử dụng tpcn khớp q&p của nhật Kowa hiệu quả:

Cách sử dụng:

  • Người lớn trên 15 tuổi ngày 3 viên chia làm 2 lần sáng và tối uống sau khi ăn.
  • Với đối tượng tư 15 tuổi trở xuống không được sử dụng tpcn khớp q&p của nhật.

Cách bảo quản:

  • Tránh để tpcn khớp q&p ánh nắng trực tiếp từ mặt trời hoặc những nơi có độ ẩm cao.
  • Đóng kín hộp ngay sau khi sử dụng.
  • Để xa tầm với của trẻ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*


*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Scroll To Top